Tin tức mới
ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI HỌC SINH TIỂU HỌC (Thông tư 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27/10/2009 của Bộ GDĐT)
Ngày đăng 17-09-2011. Số lần xem: 0
Sự Cần Thiết 1.1. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG Cùng với việc triển khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, từ năm học 2001- 2002, Bộ Giáo dục và Đào tạo lần lượt ra các quyết định quy định việc kiểm tra, đánh gía kết quả học tập của học sinh tiểu học tương ứng với lớp triển khai chương trình mới
  • - Quy định tạm thời về đánh giá, xếp loại học sinh lớp 1ban hành theo Quyết định số 37/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 03/9/2002.
  • - Quy định tạm thời về đánh giá, xếp loại học sinh lớp 1, lớp 2 ban hành theo Quyết định số 44/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/9/2003.
  • - Quy định tạm thời về đánh giá, xếp loại học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3  ban hành theo Quyết định số 29/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/9/2004.
  • Quy định Đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học ban hành theo Quyết định số 30/2005/QĐ-BGDĐT ngày 30/5/2005.
  • Quyết định số 30/2005/QĐ-BGDĐT đã chính thức quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học, nhằm góp phần thực hiện chương trình giáo dục phô thông mới.

QUAN ĐIỂM ĐÁNH GIÁ

  • Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện
  • Đảm bảo tính phân hoá, cá thể hoá tới từng đối tượng, từng mặt hoạt động của học sinh.
  • Động viên, khuyến khích, nhẹ nhàng, không gây áp lực trong đánh giá.

1.2. SỰ CẦN THIẾT

a) Sự thay đổi cơ sở pháp lí của Quyết định 30/2005/QĐ-BGDĐT

  •  Luật Giáo dục 1998.
  • Chương trình Tiểu học ban hành theo Quyết định số 43/2001/QĐBGD&ĐT ngày 09/11/2001.
  • Điều lệ trường tiểu học ban hành theo Quyết định số 22/2000/QĐ-BGD ĐT ngày 11/7/2000

 

Đến nay, các văn bản quy phạm pháp luật đã thay đổi bằng:

  • Luật Giáo dục 2005
  • Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành theo Quyết định số 16/2006/BGDĐT ngày 05/5/2006).
  • Điều lệ trường tiểu học ban hành theo Quyết định số 51/2007/BGDĐT ngày 31/8/2007.

 

b) Phạm vi, đối tượng áp dụng của Quyết định 30/2005/QĐ-BGDĐT chưa bao quát hết lĩnh vực và đối tượng của giáo dục Tiểu học:

  • Chưa có quy định về việc xét hoàn thành chương trình tiểu học. (Công văn số 5276/BGDĐ-GDTH ngày 25/5/2007).

c) Những bất cập khác của Quyết định 30/2005/QĐ-BGDĐT:

  • Theo Điều lệ trường tiểu học mới HSTH có 5 nhiệm vụ.
  • Điểm xét lên lớp không đồng nhất với điểm học lực môn năm, dẫn tới tình trạng học sinh có điểm học lực môn năm loại Khá, nhưng vẫn phải thi lại (và ngược lại).
  • Việc xét lên lớp của học sinh không tính đến kết quả rèn luyện về hạnh kiểm.

 

 

2. MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CƠ BẢN

Về cơ bản, Thông tư được xây dựng theo tinh thần kế thừa QĐ 30/2005/QĐ-BGDĐT về cấu trúc, nguyên tắc, các yêu cầu và cách đánh giá

2.1. Nguyên tắc

(1) Căn cứ theo chuẩn KT, KN trong Chương trình GDPT cấp Tiểu học và các nhiệm vụ của HS.

 

 

(2) Kết hợp đánh giá định lượng và định tính; cua GV, tự đánh giá của HS.

(3) Thực hiện công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện.

(4) Đánh giá và xếp loại kết quả đạt được và khả năng phát triển từng mặt của HS; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến bộ của HS; không tạo áp lực cho cả HS và GV.

 

2.2. Một số điểm cụ thể

(1) Nội dung đánh giá về rèn luyện hạnh kiểm: thay 4 nhiệm vụ bằng 5 nhiệm vụ như Điều lệ

(2) Bổ sung quy định về xét, công nhận hoàn thành chương trình tiểu học.

(3) Cụ thể hơn quyết định về đánh giá HS khuyết tật, HS lang thang cơ nhỡ.

(4) Với những môn đánh giá bằng điểm:

  • Chỉnh sửa tên gọi “đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét”
  • Điểm học lực môn kì I là điểm kiểm tra định kì cuối kì I; điểm học lực môn năm là điểm kiểm tra định kì cuối năm.

(5) Mở rộng hơn về tiêu chuẩn xếp loại HS tiên tiến.

(6) Điều chỉnh số bài kiểm tra định kì môn Lịch sử và Địa lí.

(7) Bổ sung nội dung xếp loại giáo dục : Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu.

(8) Quy định việc bàn giao chất lượng học sinh lớp dưới lên lớp trên, học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào học trung học cơ sở.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ, HỌC BẠ (GỢI Ý)

I. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ THEO DÕI KẾT QUẢ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH

* Sổ mới có thêm 2 cột ghi thông tin của HS về Dân tộc, Nam/Nữ.

* Đánh giá, xếp loại Hạnh kiểm của HS: Sổ mới có thêm 1 nhiêm vụ, nghĩa là thêm 2 nhận xét.

3. Trang các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét

  • Sổ mới có cấu trúc hệ thống giúp GV chủ động trong việc chia thời gian kiểm tra định kì tốt hơn sổ cũ.

 

  • Môn Lịch sử và Địa Lí chỉ ghi 1 Điểm KTĐK ở cột CK I và cột CKII, không ghi điểm ở từng cột LS, ĐL riêng rẽ.

4. Trang các môn đánh giá bằng nhận xét

  • Số lượng, nội dung nhận xét, số lượng chứng cứ không thay đổi so với Sổ cũ.
  • Các chứng cứ được điều chỉnh theo Chuẩn KT, KN môn học.

II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỌC BẠ

  • Trang đánh giá, xếp loại học lực các môn học: Đối với môn Toán, Tiếng Việt chỉ ghi diểm KTĐK CKI và CN, không ghi Điểm kiểm tra ĐK giữa kì.
  • Phần “NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN” ghi nhận xét về sự tiến bộ của HS  hoặc những điểm HS cần cố gắng, không dùng những từ ngữ gây tổn thương HS.
  • Phần Thể chất ghi các số đo chiều cao, cân nặng của HS vào thời điểm đầu năm học và cuối năm học, xếp loại thể lực cuối năm.

Trang “NHẬN XÉT CẢ NĂM HỌC”

  • Phần Hạnh kiểm nêu nhận xét về việc thực hiện 5 nhiệm vụ của người học sinh.
  • GV ghi Xếp loại Giáo dục của HS ở mục II. 1. Nhận xét chung.
  • GV ghi “HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC” vào mục II. 2. Lên lớp, lưu ban đối với HS lớp 5.

Nhiệm vụ 5: Góp phần bảo vệ, phát huy truyền thống nhà trường, địa phương

  • Nx 1: Góp phần bảo vệ, phát huy truyền thống nhà trường
  • CC: - Biết tên trường, tên thầy giáo, cô giáo dạy mình và Hiệu trưởng nhà trường

- Hiểu truyền thống nhà trường

- Tham gia các hoạt động nhằm bảo vệ, phát huy truyền thống nhà trường.

Yêu cầu

1. Nội dung đề kiểm tra theo chuẩn, kiến thức, kĩ năng, cụ thể:

+ Yêu cầu cần đạt: khoảng 80- 90 % nội dung (tuỳ điều kiện cụ thể)

+ Phát triển: khoảng 10- 20 % nội dung

2. Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận

Số lần kiểm tra định kỳ trong năm học môn Địa lý:

  • Số lần KTĐK: 2 lần/ năm học (cuối HK1, cuối năm học), mỗi lần kiểm tra gồm 2 phần Lịch sử và địa lý.
  • Số lần KTTX: tối thiểu 1 lần/1 tháng.

Cần lưu ý một số điểm sau khi đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Việt:

    * Động viên khuyến khích sự tiến bộ của học sinh.

    * Chú trọng đánh giá cuối quá trình học tập; đánh giá kỹ năng sử dụng TV, khả năng vận dụng TV của HS; lựa chọn nội dung, yêu cầu phù hợp với đối tượng học sinh; bám sát chuẩn KT, KN; kết hợp tắc nghiệm khách quan và tự luận.

    * Đánh giá bằng điểm số từ 1-10, Không cho điểm 0 và điểm thập phân ở các bài kiểm tra.

    * Đánh giá đầu đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết thông qua bài KTTX (4 lần/tháng), KTĐK (4 lần/1 năm học, điểm KTHK là trung bình cộng của 2 bài KT đọc và viết, điểm nguyên theo nguyên tắc làm tròn).

    - Đọc gồm 2 phần đọc thành tiếng và đọc hiểu, tỉ lệ 6/4 (lớp 1, 2, 3), 5/5(lớp 4, 5). Đọc hiểu được kiểm tra cả lớp qua bài trắc nghiệm.

    -  Kiểm tra viết gồm CT và TLV, tỉ lệ 5/5.

 

 



      Đăng nhập
 
      Ý kiến phụ huynh
  • LeminhVina:Năm học mới sắp bắt đầu
      Dành cho quảng cáo